Mã số mã vạch là gì và 893 là mã vạch nước nào?

Trên mỗi loại hàng hóa đều có một mã vạch khác nhau. Mã vạch thể hiện được hàng hóa thuộc quốc gia, doanh nghiệp cụ thể. Vậy Mã số mã vạch là gì và 893 là mã vạch nước nào?. Mời bạn đọc tham khảo bài viết.

Mã số mã vạch là gì?

Chắc hẳn chúng ta khi đi vào siêu thị ở các thành phố lớn như Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh đã quá quen với việc mua đồ và check mã hàng hóa rồi phải không nào. Trên mỗi sản phẩm sẽ chứa một mã vạch khác nhau. Tại đây mọi người đều có thể thấy một dãy mã vạch đậm nhạt cùng với hàng số ở bên dưới.

Mã số mã vạch là gì? Những loại mã được in trên hàng hóa này dùng để phân định hàng hóa này với các hàng hóa khác. Nó thể hiện sự đặc trưng riêng của mỗi sản phẩm hàng hóa. Trên mã vạch đó chứa một dãy số dài và mỗi con số đều thể hiện một ý nghĩa riêng. Mã số hàng hóa là “ thẻ căn cước” của hàng hóa, giúp phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hóa khác nhau.

Cấu tạo mã số mã vạch

Cấu tạo mã số mã vạch

Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng trống song song đặt xen kẽ dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy quét có thể đọc được. Mã vạch theo định nghĩa là phương pháp lưu trữ và truyền tải thông tin bằng một loại ký hiệu gọi là ký mã vạch.

Ký mã vạch hay gọi tắt cũng là mã vạch, là 1 ký hiệu tổ hợp các khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số. Sự thay đổi trong độ rộng của vạch và khoảng trắng biểu diễn thông tin số hay chữ số dưới dạng mà máy quét có thể đọc được

Mã số mã vạch được nhận diện bằng máy quét mã vạch hoặc ứng dụng quét mã vạch trên điện thoại di động.

893 là mã vạch nước nào?

Trên các sản phẩm tiêu dùng thì dường như chúng ta đã quá quen thuộc với 893. Mã vạch 893 của nước nào? Đó chính là quốc gia Việt Nam. Chỉ duy nhất Việt Nam mới sở hữu 893 mã vạch mà thôi. Mã vạch 893 là con số được ghi đầu tiên trên dãy số của sản phẩm hàng hóa mang tới cho người tiêu dùng.

893 là mã vạch nước nào

893 là mã vạch nước nào

Mỗi một mã số mã vạch đều được cấu tạo từ 4 thành phần chính là mã quốc gia, mã doanh nghiệp, mã sản phẩm và số kiểm tra. Ví dụ mã vạch 8936  là mã doanh nghiệp. Với sản phẩm khăn giấy Vinatissue có mã số vạch là 8938507720303:

  • Ba số đầu tiên (893) tính từ bên trái chỉ cho ta biết Việt Nam sản xuất ra sản phẩm này.
  • Năm con số tiếp theo (85077) là mã số của doanh nghiệp sản xuất.
  • Bốn con số tiếp sau nữa (2030) là tên của hàng hoá, nó chỉ ra đặc điểm tiêu dùng của hàng hoá (hàng tiêu dùng).
  • Con số cuối cùng (3) được gọi là số kiểm tra để kiểm định tính đúng đắn của việc đọc dò các sọc bởi thiết bị scaner.

Mã vạch các nước phổ biến thường gặp

  • 000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
  • 030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
  • 050 – 059 Coupons
  • 060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
  • 300 – 379 GS1 Pháp (France)
  • 400 – 440 GS1 Đức (Germany)
  • 450 – 459 và 490 – 499 GS1 Nhật Bản
  • 690 – 695 GS1 Trung Quốc
  • 760 – 769 GS1 Thụy Sĩ
  • 880 GS1 Hàn Quốc
  • 885 GS1 Thái Lan (Thailand)
  • 893 GS1 Việt Nam
  • 930 – 939 GS1 Úc (Australia)

Như vậy chúng ta đã biết được 893 là mã vạch nước nào. Hy vọng bài viết đã cung cấp được các thông tin thú vị dành cho bạn đọc.

Rate this post